Bài 2.3: Tiếp vĩ ngữ – Giới thiệu về các tiếp vĩ ngữ thông dụng chỉ thủ thuật giải phẫu



Tiếp vĩ ngữ bài 2.3, giới thiệu đến các bạn những tiếp vĩ ngữ liên quan đến thủ thuật giải phẫu (surgical/operative).

——————————————————————
Giới hạn phạm vi trách nhiệm:
– Những nội dung được trình bày trong video của iLearn VN chỉ mang tính thông tin, nội dung không nhằm thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị của bác sĩ. Khi có vấn đề về sức khỏe hay bệnh, bạn cần trực tiếp nhờ tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

– iLearn VN sẽ không trả lời tất cả những câu hỏi có liên quan về việc chẩn đoán, tư vấn và cách điều trị bệnh. Bên cạnh đó, chúng tôi không chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc sử dụng nội dung video dưới bất kỳ hình thức nào.

——————————————————————
▪️ Đăng ký kênh:
▪️ Xem thêm những nội dung liên quan:

Chúng tôi thu thập, tổ chức và xây dựng các chương trình đào tạo trực tuyến đại chúng mở nhằm thích ứng với các xu thế việc làm trong tương lai.
▪️ Website:

Hãy liên kết với chúng tôi qua các trang mạng xã hội:
▪️ Fanpage:
▪️ FB Group:

@iLearnVN

Tất cả các video của chúng tôi có sẵn theo giấy phép Standard Youtube License.

——————————————————————
Cảm ơn các thành viên trong ECEP Team đã hỗ trợ.

Tags: #thuậtngữykhoa, #tiếpvĩngữ

source: https://fumceunice.org

Xem thêm các bài viết về Làm Đẹp: https://fumceunice.org/category/lam-dep/

8 thoughts on “Bài 2.3: Tiếp vĩ ngữ – Giới thiệu về các tiếp vĩ ngữ thông dụng chỉ thủ thuật giải phẫu

  1. ascites/əˈsʌɪtiːz/ khi phát âm nên nhấn dọng ở âm "e" cuối từ vì đây là từ đã được Latin-hóa nên tất cả các nguyên âm cần đuợc phát âm thành tiếng

  2. Vài hàng mua vui về: Cổ trướng (ascite): ở đây Cổ viết như trong Dạ Cổ Hoài Lang (sáu Lầu: Bạc Liêu 1919) — người miền Nam thường nói là "dọng cổ" nhưng luôn viết là "vọng cổ". Nghe tiếng trống (cổ) đêm khuya mà nhớ (hoài niệm) đến chồng (lang quân). Lời lẽ nghe thống thiết …

    Từ là từ phu tướng
    Bảo kiếm sắc phán lên đàng
    Vào ra luôn trông tin nhạn
    Năm canh mơ màng

    Em luống trông tin chàng
    Ôi! Gan vàng thêm đau í à

    Đường dầu sa ong bướm
    Xin đó đừng phụ nghĩa tào khang
    Còn đêm luôn trông tin bạn
    Ngày mỏi mòn như đá Vọng phu

    Vọng phu vọng luôn trông tin chàng
    Lòng xin chớ phụ phàng

    Chàng là chàng có hay
    Đêm thiếp nằm luống những sầu tây
    Bao thuở đó đây sum vầy
    Duyên sắt cầm đừng lợt phai í ơ

    Nguyện, là nguyện cho chàng
    Nguyện cho chàng đặng chữ an – bình an
    Mau trở lại gia đàng
    Cho én nhạn hiệp đôi.

  3. Củ bựa hay "Củi rựa"? vài hàng mua vui nhé: chữ [析] tích, tách thuộc bộ (木) mộc tức là cây cối và bên phải là tự (斤) cân, đó là một loại binh khí có hình như cái rìu bửa củi. Tích, tách [析] không chỉ mang nghĩa là "bửa, chẻ, chia ra, tách ra" [1]mà còn mang nghiã là "biện giải, giải tích/thích". Các cụ thâm nho ngày xưa chắc có lẽ chiết tự tích/tách [析] nôm na mách qué gán cho hạng củ bựa nói càn, giải tích lung tung (như chúng tôi) vào hạng "Củ bựa". Thực ra, phải là "Củi rựa" mới đúng chăng? Vài hàng mua vui cùng bạn học … :). À các bạn không quên chúng ta có học qua môn toán (vi) Tích Phân (ENG: calculus: CHI: 微積分) ở đây "Tích" [積] là từ đồng âm nhưng dị nghĩa (bạn thấy đó, mặt chữ cũng khác) mang nghĩa là "chứa, trữ, gom góp". Ấy thế nếu không viết ra hay nhận được mặt chữ thì sẽ không biết "tích" có nghĩa gì phải không?.

    [1] Hán Việt Tự Điển Trích Dẫn về chữ
    [析]: Tích, tách
    (Động) Bửa, chẻ. ◎Như: tích tân 析薪 chẻ củi.
    (Động) Chia ra, tách ra. ◎Như: phân băng li tích 分崩離析 chia rẽ, tan rã.
    (Động) Giải thích, biện giải. ◎Như: giải tích 解析 phân tích, biện tích 辨析 biện giải, tích nghi 析疑 nói rõ mối ngờ.

    [2] 積 tích:
    (Động) Chứa, trữ, gom góp. ◎Như: tích trữ 積貯 cất giữ, tích hóa trục lợi 積貨逐利 trữ hàng hóa để kiếm lời. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Cư quan liêm, đắc bổng bất trị sanh sản, tích thư doanh ốc 居官廉, 得俸不治生產, 積書盈屋 (Thư si 書癡) Làm quan thanh liêm, có bổng lộc không vụ làm giàu, chỉ chứa sách đầy nhà.
    (Động) Chồng chất, đọng. ◎Như: tích lũy 積累 chất chứa mỗi ngày một nhiều hơn, nhật tích nguyệt lũy 日積月累 ngày chồng tháng chất, kéo dài, ứ tích 淤積 ứ đọng.
    (Động) Nghẽn tắc, trở ngại không thông. ◇Trang Tử 莊子: Thiên đạo vận nhi vô sở tích, cố vạn vật thành 天道運而無所積, 故萬物成 (Thiên đạo 天道) Đạo trời xoay chuyển mà không bế tắc, cho nên vạn vật sinh thành.
    (Tính) Lâu ngày, lâu đời. ◎Như: tích niên 積年 đã lâu năm, tích oán 積怨 oán hận lâu ngày, tích tập 積習 thói quen lâu ngày.
    (Danh) Kết quả của phép tính nhân, số nhân được. ◎Như: tích số 積數 số nhân được (thí dụ: 5 x 3 = 15, tích số là 15).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *